1. Mức phạt xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp mới nhất 2025 bao nhiêu?
Căn cứ khoản 2 Điều 10 Nghị định 123/2024/NĐ-CP thì hành vi chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất ở (để xây dựng nhà ở) thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ dưới 0,01 héc ta;
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,01 héc ta đến dưới 0,03 héc ta;
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,03 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta trở lên.
Hành vi chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt tương ứng với quy định trên.
Ngoài việc xử phạt hành chính, người vi phạm còn có thể bị buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất (tức là phải tháo dỡ công trình xây dựng trái phép) nếu không khắc phục theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Lưu ý:Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính.
2. Có được phép chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở không? Trình tự, thủ tục tiến hành chuyển đổi ra sao mới nhất 2025?

2.1. Có được phép chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở không?
Theo Khoản 5 Điều 116 Luật đất đai 2024 thì hộ gia đình, cá nhân được phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở nếu phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, cụ thể:
5. Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Theo đó, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật đất đai 2024 là 10 năm (tầm nhìn 20 năm), kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hằng năm.
Như vậy, được phép chuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư nếu phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt.
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai 2024, chuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư (nông nghiệp sang phi nông nghiệp) phải được phép của cơ quan có thẩm quyền.
2.2. Trình tự, thủ tục tiến hành chuyển đổi ra sao mới nhất 2025?
Theo quy định tại Điều 227 Luật Đất đai 2024, trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện như sau:
- Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định, gồm có:
- Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất – Mẫu số 02c theo Nghị định 102/2024/NĐ‑CP(bản chính)

- Giấy tờ thể hiện quyền sử dụng đất (Sổ đỏ/Sổ hồng hoặc quyết định giao đất/cho thuê đất) – bản sao có chứng thực hoặc bản chính để đối chiếu .
- Bản trích lục bản đồ hoặc trích đo bản đồ địa chính (nếu thửa chưa được thể hiện trên bản đồ địa chính điện tử
- Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất – Mẫu số 02c theo Nghị định 102/2024/NĐ‑CP(bản chính)
- Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm thì người sử dụng đất bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan quản lý đất đai.
- Bước 3: Sau khi nộp đầy đủ hồ sơ, cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình UBND cấp huyện ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Bước 4: Nộp tiền sử dụng đất theo quy định, trừ trường hợp được miễn.
- Bước 5: Chuyển hồ sơ đến Văn phòng/chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp Sổ, đồng thời cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trả lại Sổ cho người sử dụng đất.
Lưu ý:Trường hợp vừa chuyển quyền sử dụng, vừa chuyển mục đích sử dụng thì sẽ thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định pháp luật.
Căn cứ Khoản 2 Điều 44 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, người xin chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho Bộ phận Một cửa theo quy định.
3. Điều kiện, thủ tục tách thửa đất nông nghiệp mới nhất 2025
Căn cứ Điều 220 Luật Đất đai 2024, điều kiện tách thửa đất nông nghiệp:
- Thửa đất đã có Giấy chứng nhận và còn hiệu lực.
- Không bị tranh chấp, kê biên thi hành án hoặc bị áp dụng biện pháp khẩn cấp (nếu có tranh chấp, phần không tranh chấp vẫn được tách)
- Thửa đất mới đảm bảo các yêu cầu về hạ tầng: có lối đi, kết nối đường giao thông, cấp – thoát nước hợp lý. Nếu dùng đất làm lối đi thì không cần chuyển mục đích đất.
- Trong trường hợp tách thửa, ngoài các điều kiện trên còn phải đảm bảo:
- Diện tích mỗi thửa sau tách ≥ mức tối thiểu do UBND cấp tỉnh quy định. Nếu thửa nhỏ hơn mức này, phải kết hợp với lô liền kề (hợp thửa).
- Nếu tách để chuyển mục đích, thửa sau tách phải đạt tối thiểu của mục đích mới.
- Tách thửa theo bản án tòa án phải đảm bảo đủ điều kiện dùng đất, nếu không thì không cho phép tách
Theo Điều 7 Nghị định 101/2024/NĐ-CPthủ tục tách thử đất nông nghiệp:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ tách thửa đất nông nghiệp 2025. Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 01/ĐK ban hành kèm theoNghị định 101/2024/NĐ-CP
- Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 01/ĐK ban hành kèm theoNghị định 101/2024/NĐ-CP
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 02/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CPdo Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện hoặc do đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện;
- Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đã cấp kèm bản gốc để đối chiếu hoặc nộp bản sao có công chứng, chứng thực;
- Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có).
- Bước 2: Nộp hồ sơ
Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP tại:
-
- Văn phòng đăng ký đất đai;
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Bước 3: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ
- Sau đó cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Sau đó, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định tại Điều 220 của Luật Đất đai 2024 để xác định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất; kiểm tra các thông tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ, hồ sơ do người sử dụng đất nộp và thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do;
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất nhưng Giấy chứng nhận đã cấp không có sơ đồ thửa đất hoặc có sơ đồ thửa đất nhưng thiếu kích thước các cạnh hoặc diện tích và kích thước các cạnh không thống nhất thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ và thông báo rõ lý do cho người sử dụng đất để thực hiện đăng ký biến động đất đai;
- Trường hợp hồ sơ không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất để hoàn thiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa, trừ trường hợp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện;
- Thông tin chính thức của các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa chỉ được xác lập và chỉnh lý vào bản đồ địa chính sau khi người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho thửa đất sau tách thửa, hợp thửa.
- Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.
Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà có thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 37, Điều 43 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
4. Các câu hỏi thường gặp
4.1. Đất nông nghiệp hết thời hạn sử dụng, nông dân có phải làm thủ tục gia hạn?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024 quy định về đất sử dụng có thời hạn như sau:
Điều 172. Đất sử dụng có thời hạn
1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 171 của Luật này, thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;
b) Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;
c) Thời hạn giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất được xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.
...
Như vậy, so với Luật Đất đai 2013, Luật Đất đai 2024không có thay đổi về thời hạn sử dụng đất, thời hạn giao đất vẫn là 50 năm. Tuy nhiên, khi hết thời hạn này, vẫn có thể được tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp mà không phải làm thủ tục gia hạn theo quy định của pháp luật.
Còn đối với trường hợp cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân thì thời hạn là không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm.
4.2. Đất nông nghiệp có được xây nhà không?
Căn cứ Điều 31 Luật Đất đai 2024 quy định nghĩa vụ chung của người sử dụng đất như sau:
Điều 31. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.
[....]
Đồng thời, tại khoản 3 Điều 178 Luật Đất đai 2024 quy định cụ thể như sau:
Điều 178. Đất nông nghiệp do cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng
[....]
3. Người sử dụng đất nông nghiệp được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật này; được sử dụng một diện tích đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Trường hợp sử dụng đất trồng lúa thì thực hiện theo quy định tại Điều 182 của Luật này.
Ngoài ra, công trình tạm được quy định tại Điều 131 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 49 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 như sau:
Điều 131. Xây dựng công trình tạm
1. Công trình xây dựng tạm là công trình được xây dựng có thời hạn phục vụ các mục đích sau:
a) Thi công xây dựng công trình chính;
b) Sử dụng cho việc tổ chức các sự kiện hoặc hoạt động khác trong thời gian quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều này phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình tạm.
[....]
Theo đó, người sử dụng đất nông nghiệp có nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục đích. Việc xây dựng nhà ở tạm phải được xây dựng có thời hạn phục vụ các mục đích sau:
- Thi công xây dựng công trình chính;
- Sử dụng cho việc tổ chức các sự kiện hoặc hoạt động khác trong thời gian quy định tại khoản 2 Điều 131 Luật Xây dựng 2014.
Ngoài ra, người sử dụng đất nông nghiệp được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 Luật Đất đai 2024, được sử dụng một diện tích đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Trường hợp sử dụng đất trồng lúa thì thực hiện theo quy định tại Điều 182 Luật Đất đai 2024.
Như vậy, nói tóm lại, người sử dụng đất không được xây nhà ở tạm trên đất nông nghiệp để ở. Tuy nhiên, vẫn có thể xây dựng nhà tạm trên đất nông nghiệp với mục đích phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất nông nghiệp.
4.3. Ai có thẩm quyền quy định diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất?
Theo Điều 220 Luật Đất đai 2024, việc quy định diện tích tối thiểu tách thửa đất, bao gồm cả đất nông nghiệp, thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Cụ thể:
- Luật xác định khung chung và yêu cầu phải đảm bảo diện tích tối thiểu theo loại đất do UBND cấp tỉnh quy định
- UBND cấp tỉnh căn cứ vào khung pháp lý trung ương, thực tiễn địa phương, phong tục tập quán… để ban hành các Quyết định hoặc Quy định chi tiết về điều kiện và diện tích tối thiểu cụ thể
4.4. Đất nông nghiệp bị thu hồi được đền bù thế nào theo Luật Đất đai 2024?
Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai 2024 (Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025) quy định như sau:
Điều 91. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
...
2. Việc bồi thường về đất được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp người có đất thu hồi được bồi thường bằng đất, bằng nhà ở mà có nhu cầu được bồi thường bằng tiền thì được bồi thường bằng tiền theo nguyện vọng đã đăng ký khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Theo khoản 6 Điều 111 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Điều 111. Bố trí tái định cư
...
6. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải đất ở, nếu đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định tại Điều 95 của Luật này mà có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở và địa phương có điều kiện về quỹ đất ở, nhà ở thì được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư.
...
Như vậy, từ 01/01/2025, hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp bị thu hồi có đủ điều kiện bồi thường thì có thể được bồi thường bằng nhà ở.
Tuy nhiên, đối chiếu với nguyên tắc bồi thường về đất tại khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai 2024, vẫn sẽ ưu tiên bồi thường bằng:
- Giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi;
- Trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Nếu đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai 2024 mà có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở và địa phương có điều kiện về quỹ đất ở, nhà ở thì được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư.
Trường hợp người có đất thu hồi được bồi thường bằng đất, bằng nhà ở mà có nhu cầu được bồi thường bằng tiền thì được bồi thường bằng tiền theo nguyện vọng đã đăng ký khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
4.5. Đất nông nghiệp là đất gì?
Đất nông nghiệp là phần đất được nhà nước phân loại và sử dụng cho sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi, muối và các mục đích phục vụ cho hoạt động nông nghiệp kể cả xây dựng nhà kính, ươm cây giống, công trình phụ trợ,...
4.6. Đất nông nghiệp gồm những loại đất nào?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai 2024 thì hiện nay, đất nông nghiệp gồm có 07 loại đất sau đây:
- (1) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
- (2) Đất trồng cây lâu năm;
- (3) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
- (4) Đất nuôi trồng thủy sản;
- (5) Đất chăn nuôi tập trung;
- (6) Đất làm muối;
- (7) Đất nông nghiệp khác.
4.7. Thủ tục cưỡng chế xây dựng trái phép nhà ở trên đất nông nghiệp được pháp luật hiện hành quy định như thế nào mới nhất 2025?
- Trình tự xử lý và cưỡng chế
- Áp dụng theo quy định về chuyển mục đích sử dụng đất trái phép (ví dụ: dưới 0,01 ha bị phạt từ 10–30 triệu; lớn hơn, phạt tăng dần; khu vực đô thị nhân đôi)
- Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả: tháo dỡ công trình và khôi phục hiện trạng đất ban đầu
- Ban hành quyết định cưỡng chế
- Chủ tịch UBND cấp xã hoặc cấp huyện (tùy phân cấp của địa phương) ban hành quyết định buộc tháo dỡ do vi phạm đất đai và xây dựng.
- Quyết định này nêu rõ: lý do cưỡng chế, phạm vi công trình, thời hạn tự tháo dỡ (thường 10–30 ngày).
- Lập và thẩm duyệt phương án phá dỡ
- Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu chủ đầu tư (người vi phạm) hoặc bên thi hành lập phương án phá dỡ, bao gồm giải pháp đảm bảo an toàn công trình còn lại, công trình lân cận, và bảo vệ môi trường
- Phương án này phải được thẩm định và phê duyệt bởi cơ quan chuyên môn về xây dựng cùng cấp.
- Thực hiện cưỡng chế
- Nếu người vi phạm không chấp hành, UBND sẽ tổ chức thuê tổ chức chấp hành cưỡng chế để phá dỡ theo phương án đã duyệt.
- Toàn bộ chi phí phá dỡ và cưỡng chế do chủ đầu tư vi phạm chi trả
- Kết quả sau cưỡng chế
- Công trình vi phạm bị phá dỡ triệt để, trả lại hiện trạng ban đầu của đất.
- Nếu có lợi ích bất hợp pháp từ việc xây dựng, người vi phạm còn bị buộc nộp lại khoản lợi đó
- Cơ quan địa chính có thể tiến hành thu hồi đất nông nghiệp theo Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ‑CP nếu vi phạm nghiêm trọng hoặc tiếp diễn




Tuyển Sinh Đại Học 2026: Loạt Thay Đổi Cốt Lõi Sĩ Tử Cần Ghi Nhớ Sớm
Cập Nhật Mới Nhất: Các Trường Đại Học Đồng Loạt Công Bố Đề Án Tuyển Sinh 2026
Kinh nghiệm thuê nhà trọ: 7 lưu ý "xương máu" để không mất tiền oan
Tin vui cho Gen Z": Nhận học bổng hàng chục triệu mỗi năm từ quy định mới từ 1/9/2026 